FinhayBlogChứng KhoánĐiểm danh các thuật ngữ trong chứng khoán nhà đầu tư phải biết
các thuật ngữ chứng khoán

Điểm danh các thuật ngữ trong chứng khoán nhà đầu tư phải biết

Team Finhay
27 - 05 -2021

Chứng khoán là một lĩnh vực đã xuất hiện khá lâu trên thị trường. Tuy nhiên, để hiểu được khái niệm cũng như các thuật ngữ trong chứng khoán là điều khá khó khăn với nhiều người, đặc biệt là những nhà đầu tư mới muốn bước chân vào thị trường này.

Chứng khoán là gì? Thị trường chứng khoán là gì? Đầu tư chứng khoán là gì?

Chứng khoán là một dạng tài sản tài chính có thể kinh doanh, mua, bán, trao đổi, giao dịch nhằm mục đích thu về lợi nhuận. Ở Việt Nam có các loại chứng khoán phổ biến là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền,…

Thị trường chứng khoán là nơi trao đổi các chứng khoán. Thị trường chứng khoán giúp những người thiếu vốn huy động được vốn và người có tiền nhàn rỗi chuyển tiền của mình thành vốn đầu tư. 

Đầu tư chứng khoán về bản chất là hoạt động mua/bán/giao dịch/trao đổi các loại chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức nhằm thu lợi nhuận và gia tăng tài sản.

Các thuật ngữ cơ bản trong chứng khoán nhà đầu tư phải biết!

Chứng khoán là một lĩnh vực tài chính đặc thù với rất nhiều thuật ngữ. Để nắm bắt nhanh chóng thị trường và đọc hiểu các tài liệu, nhà đầu tư cần nắm rõ các thuật ngữ trong chứng khoán sau đây: 

các thuật ngữ chứng khoán

Cổ phiếu

Là chứng chỉ chứng nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với phần vốn do doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán phát hành.

>> Biết tuốt về các loại chứng khoán trên thị trường hiện nay

Cổ phần

Đơn vị vốn của doanh nghiệp sau khi phát hành cổ phiếu.

Cổ tức

Là khoản lãi mà cổ đông sẽ nhận được hàng năm từ công ty cổ phần mà mình sở hữu cổ phiếu (tùy theo số lượng cổ phiếu nắm giữ). Cổ tức chia hằng năm cho các cổ đông thường là cổ tức cố định hoặc cổ tức thưởng.

Cổ tức cố định

Là cổ tức không phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty.

Cổ tức thưởng

Là cổ tức phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty.

Cổ đông

Cổ đông là những cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phiếu của một công ty cổ phần. Cổ đông cũng là người sở hữu công ty nên các quyền lợi và trách nhiệm của họ cũng gắn liền với hoạt động kinh doanh của công ty.

Cổ phiếu phổ thông

Người sở hữu lượng cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết hoặc chất vấn về quyết định của công ty tại Đại hội Cổ đông và được hưởng cổ tức nhưng không cố định.

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có số lượng phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cụ thể do quy định tại mỗi công ty.

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại được ưu tiên hoàn lại vốn theo các điều kiện được quy định tại cổ phiếu của doanh nghiệp. 

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức được ưu tiên trả cổ tức cao hơn so với cổ phiếu phổ thông hoặc các loại cổ phiếu khác.

Cổ phiếu Blue Chip

Blue Chip trong thị trường chứng khoán dùng để ám chỉ cổ phiếu của các công ty lớn, dẫn đầu thị trường và có nền tài chính tốt ổn định trong nhiều năm.

blue-chip-tren-san-hose

Trái phiếu

Là loại chứng khoán doanh nghiệp phát hành ra thị trường như một khoản nợ với thời hạn trả vốn lẫn lãi được quy định cụ thể.

Trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông vào một thời điểm trong tương lai đã được xác định trước.

Trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp hơn so với các loại trái phiếu khác. Tuy nhiên, khi đến thời điểm có thể chuyển đổi thành cổ phiếu, thì cổ phiếu được chuyển đổi lại có lãi suất hấp dẫn hơn cổ phiếu thông thường. 

Chứng chỉ quỹ

Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần vốn của nhà đầu tư đối với 1 quỹ hoặc một tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. 

Chứng khoán phái sinh

Tại thị trường Việt Nam, chứng khoán phái sinh là một sản phẩm cho phép bạn đặt cược vào cửa tăng hoặc giảm của một đối tượng có thể là giá thực phẩm, kim loại, năng lượng, thời tiết, cổ phiếu, chỉ số, trái phiếu, tỷ giá hối đoái, lãi suất, v.v…. Nếu giá đối tượng thay đổi tăng giảm đúng như kỳ vọng, nhà đầu tư sẽ có lời.

chứng khoán phái sinh

VN-Index và HNX-Index

VN Index là chỉ số thể hiện quy mô thị trường chứng khoán của tất cả các công ty trên sàn HOSE Việt Nam.

bang-gia-chung-khoan-luon-hien-thi-vn-index

Chỉ số Vn Index được tổng hợp và tính toán dựa trên giá trị vốn hóa thị trường của tất cả các công ty đang niêm yết trên sàn HoSE.

Thanh khoản

Thanh khoản chỉ mức độ dễ dàng mua bán tài sản đó trên thị trường. Thông thường việc mua sẽ dễ dàng hơn bán nên khi nhắc đến tính thanh khoản của chứng khoán thường là nhắc đến tính dễ dàng bán đi.  .

Call Margin

Margin là hành động nhà đầu tư vay tiền công ty chứng khoán để đầu tư. 

Call margin là thuật ngữ được công ty chứng khoán sử dụng để thông báo đến nhà đầu tư rằng giá chứng khoán đang giảm gần đến ngưỡng an toàn so với tài sản đảm bảo khoản vay margin. Lúc này công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư bán chứng khoán hoặc đầu tư thêm tiền để tỷ lệ vay quay trở lại ngưỡng an toàn.

Tỷ lệ Call Margin = Giá trị sở hữu thực/Tổng giá trị chứng khoán hiện tại 

Ví dụ: Công ty chứng khoán XYZ quy định Call margin là 30%. Nhà đầu tư có 50 triệu đồng, được công ty chứng khoán A cho dùng tỷ lệ margin là 1:2 để vay thêm 50 triệu mua một lượng cổ phiếu X có giá trị 100 triệu đồng.

Một tháng sau khi nhà đầu tư mua, giá cổ phiếu X giảm xuống 27%. Giá trị cổ phiếu lúc này là 73 triệu. Trừ đi phần vay margin là 50 triệu, nhà đầu tư còn 23 triệu đồng. Tỷ lệ lúc này là 23 triệu/73 triệu = 31.5%, lớn tỷ lệ call margin.

Trường hợp giá giảm 30% thì theo cách tính trên tỷ lệ sẽ là 28,6% thấp hơn 30%. Lúc này nhà đầu tư sẽ bị call margin và sẽ buộc phải bán đi cổ phiếu này hoặc đầu tư thêm tiền.

IPO

IPO (viết tắt theo tiếng Anh: Initial Public Offering) là thuật ngữ chỉ việc lần đầu tiên phát hành cổ phiếu ra thị trường chứng khoán của một công ty cổ phần đại chúng.

ipo-giup-doanh-nghiep-huy-dong-von-tu-dai-chung

Sau khi IPO, công ty cổ phần đại chúng sẽ được hưởng quyền lợi huy động vốn từ thị trường chứng khoán cùng với trách nhiệm phải công khai minh bạch giá trị sổ sách, kế toán, báo cáo tài chính về tình hình kinh doanh theo từng quý và năm.

Giá trị vốn hóa thị trường

Giá trị vốn hóa thị trường (hay vốn hóa thị trường) là chỉ số thể hiện quy mô của một doanh nghiệp. Giá trị vốn hóa thị trường của doanh nghiệp được tính bằng: Giá trị hiện tại của cổ phiếu*Lượng cổ phiếu đang lưu thông. 

Ví dụ như cổ phiếu Vingroup (Mã VIC) vào ngày 25/05/2021 có giá tham chiếu là 122.100 VNĐ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là: 3.382.430.590. 

Như vậy giá trị vốn hóa thị trường của VIC là: 121.100 x 3.382.430.590 = 412.994.775.039.000. (Khoảng 412.994 tỷ)

Giá trị vốn hóa thị trường của doanh nghiệp tăng hay giảm theo giá cổ phiếu tùy thời điểm khác nhau. Giá cổ phiếu có thể không phản ánh chính xác hoàn toàn hoạt động kinh doanh hay giá trị thực sự của doanh nghiệp đó mà còn bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tâm lý giao dịch của các nhà đầu tư trên thị trường, tình hình chính trị, kinh tế toàn cầu,v.v…

Danh mục đầu tư

Danh mục đầu tư (Portfolio Investment) là một danh sách tổng hợp các sản phẩm chứng khoán khác nhau với mục đích định hướng đạt được mục tiêu tài chính của nhà đầu tư. 

Chỉ số EPS

EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu) là một trong những chỉ số quan trọng trong đầu tư chứng khoán. Chỉ số EPS được các nhà phân tích sử dụng để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. EPS được tính từ phần lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu thường sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi.

ROE là gì ?

Return On Equity (ROE) hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ số đo lường khả năng sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp. 

Chỉ số ROE cho nhà đầu tư thấy: Với 1 đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Một doanh nghiệp có chỉ số ROE ổn định ở mức cao được xem như một dấu hiệu cho thấy vốn đầu tư đang được sử dụng hiệu quả.

F0 chứng khoán là gì ?

“F0 chứng khoán” là thuật ngữ dùng để nói đến các nhà chứng khoán mới tham gia thị trường từ năm 2020. Lực lượng các nhà đầu tư mới này được ghi nhận với số lượng ấn tượng và có những ảnh hưởng tích cực với thị trường như tạo làn sóng vốn mới vào thị trường, tăng mức giao dịch cao hơn gấp 2-3 lần, v.v..

Trên đây là các thuật ngữ trong chứng khoán cơ bản nhất mà nhà đầu tư cần biết. Nắm vững những thuật ngữ này sẽ giúp bạn thuận tiện trong việc theo dõi thị trường và nghiên cứu các tài liệu phân tích chứng khoán.

Bài viết liên quan

Cách đăng nhập Vndirect an toàn chính xác nhất
Trái phiếu ngân hàng là gì? Top 5 ngân hàng phát hành trái phiếu tốt nhất hiện nay
Đầu tư trái phiếu HDbank sinh lời tốt không?

Finhay Tải về miễn phí

Tải ngay